· Giới thiệu về về cách lắp đặt camera vantech
![]() |
· Đối với đầu dò hồng ngoại:
![]() |
· Tất
cả các thiết lập được thực hiện ở chế độ không kích hoạt bảo vệ. Đồng
thời hệ thống sẽ thông báo kết quả của thao tác chính xác hoặc ko chính
xác cho người sử dụng.
1. Khai báo Remote điều khiển: * 0 *
Hệ
thống sẽ chờ lệnh kích hoạt từ Remote trong 10 giây. Bấm bất kỳ phím
nào trên Remote để hệ thống nhận dạng Remote cần khai báo.
2. Khai báo đầu dò cho hệ thống: * 0 1 *
Hệ thống sẽ chờ lệnh kích hoạt từ Remote trong 10 giây. Kích hoạt đầu báo để hệ thống nhận dạng tự động.
3. Xóa Remote điều khiển: * 0 2 *
Hệ thống sẽ xóa hết các Remote đã khai báo trước đó.
4. Cài đặt thời gian: * 07 (?? Giờ) (?? Phút) *
Giờ và phút theo định dạng 2 chữ số và 24h.
Ví dụ: thời gian hệ thống là 9h18 thì câu lệnh sẽ là *070918*.
5. Thiết lập số điện thoại báo động: # (1~5) ?...? #
Giá trị từ 1-5 là số thứ tự của số điện thoại cần báo động. tiếp theo là số điện thoại báo động.
Ví dụ cài đặt số điện thoại 0902345678 thứ 1 thì câu lệnh sẽ là: #10902345678#
6. Xóa số điện thoại báo động: # (1~5) #
Nhập số thứ tự cần xóa.
Ví dụ: xóa số thứ tự số 1 thì câu lệnh sẽ là: #1#.
7. Thời gian cho còi báo động: # 9 ?? #
Giá trị từ 0-30 phút.
Ví dụ: Thiết lập thời gian báo động 15 phút thì câu lệnh sẽ là: #915#
8. Thiết lập thời gian Alarm Delay: # 7 ?? #
Giá trị “??” sẽ là từ 0-99 đơn vị là giây.
9. Thiết lập vùng báo động: # 8 ?? (0~9) #
Giá trị “??” là từ 01-99, đó là số thứ tự của đầu báo.
Giá trị vùng báo động là từ 0-9:
1=common defense area (Vùng báo động thông thường)
Khi kích hoạt hệ thống, hệ thống sẽ báo động ngay nếu đầu dò được kích hoạt.
2=intelligent defense area (Vùng báo động thông minh)
Khi kích hoạt hệ thống, những đầu dò thuộc vùng này sẽ không kích hoạt báo động.
Ứng
dụng: khi người dùng ở tại nhà thì những đầu dò nằm trong khu vực như
cửa ra vào hay những khu vực thường xuyên qua lại sẽ không báo động, còn
những đầu dò thuộc vùng khác thì vẩn báo động bình thường.
3=emergency defense area (Vùng báo động khẩn)
Tất những đầu dò thuộc vùng này sẽ luôn báo động nếu được kích hoạt cho dù hệ thống chưa được kích hoạt báo động.
Ứng dụng: dùng để báo cháy, báo gas, báo vỡ kính…
4=multi-checked defense area ()
Vùng này yêu cầu phải có ít nhất 2 đầu dò trở lên. Khi cả 2 đầu dò đc kích hoạt trong vòng 30s thì hệ thống mới báo động.
Ứng
dụng: Dùng trong trường hợp tránh báo động giả đối với đầu dò hồng
ngoại hoặc chỉ khi yêu cầu tất cả các đầu dò được kích hoạt trong vòng
30s thì hệ thống mới báo động.
5=delay-alarm defense area (Vùng báo động trễ)
Các
đầu dò nằm trong vùng này sẽ không báo động lập tức mà sẽ có thời gian
trễ (tham khảo thêm mục thiết lập Alarm delay mục số 8) nhất định do
người dùng thiết lập.
7=repeat triggered defense area (Vùng báo động lặp)
Các
đầu dò thuộc vùng này nếu kích hoạt lần đầu tiên hệ thống sẽ không báo
động, nếu kích hoạt thêm 1 lần nữa trong vòng 5-30s thì hệ thống sẽ báo
động.
8=Doorbell (Vùng chuông cửa)
Tất cả các đầu dò thuộc vùng này khi kích hoạt hệ thống chỉ phát ra tính hiệu chuông cửa chỉ để thông báo.
9=Pager (Vùng thông báo)
Tất
cả các đầu dò thuộc vùng thông báo này khi đầu dò được kích hoạt, hệ
thống chỉ thông báo vùng này đã được kích hoạt mà ko phát ra tín hiệu
báo động.
Lưu ý: Khi gán giá trị 99 thì tất cả các đầu dò báo động sẽ hoạt động ở vùng “common defense area”.
Ví dụ: muốn thiết lập đầu dò thứ 1 làm việc ở chế độ Doorbell thì câu lệnh sẽ là: #8018#
10. Đăng nhập password: * mật khẩu *
Password mặc định của hệ thống là: 0000
11. Tắt âm thanh thông báo khi kích hoạt hệ thống bằng Remote: *20*
Khi bấm mã lệnh này hệ thống sẽ không phát ra âm báo khi kích hoặc tắt kích hoạt hệ thống bằng Remote.
12. Mở âm thanh thông báo khi kích hoạt hệ thống bằng Remote: *21*
Khi bấm mã lệnh này hệ thống sẽ phát ra âm báo khi kích hoặc tắt kích hoạt hệ thống bằng Remote.
13. Mở tính năng báo động khi đường dây Line điện thoại bí ngắt: *51*
Khi bật tính năng này, hệ thống sẽ báo động nếu đường dây bị hỏng hoặc bị cắt kết nối.
14. Tắt tính năng báo động khi đường dây Line điện thoại bí ngắt: *50*
Khi tắt tính năng này, hệ thống sẽ không báo động nếu đường dây bị hỏng hoặc bị cắt kết nối.
15. Thay đổi mật khẩu cho hệ thống:
* 7 mật khẩu mới (4 số) mật khẩu mới (4 số) *
16. Ghi âm câu lệnh báo động: * 0 mật khẩu *
Hệ thống sẽ bắt đầu ghi âm khi vừa thao tác câu lệnh thời gian ghi âm cho phép là 10s.
Hướng dẫn về GSM
Thông
thường đèn gsm sẽ chớp mổi 3s nếu hệ thống ko có dịch vụ hoặc hiển thị
F4 vui lòng tắt nguồn hệ thống kiểm tra lại thẻ SIM và mở nguồn hệ thống
khởi động lại.
Password mặc định: 0000
17. Thiết lập tên vùng (Zone) báo động: “(mật khẩu)+(1-9)+(tên vùng)”
Ví
dụ: Muốn thiết lập vùng số 1(Zone 1) đổi thành tên thành
“KhuVucCuaChinh” thì soạn nội dung tin nhắn như sau:
“00001KhuVucCuaChinh” .
18. Kiểm tra tên vùng (Zone) báo động: “(mật khẩu)+(1-9)+*”
Lệnh này dùng để kiểm tra tên vùng hiện tại của hệ thống.
Ví dụ: Muốn kiểm tra tên hiện tại của vùng số 1 thì soạn tin nhắn với nội dung là: “00001*” gởi đến hệ thống, sau đó hệ thống sẽ phản hồi lại tin nhắn thông báo cho người dùng ngay lập tức.
19. Thiết lập kiểu báo động: # (1-6) (2-4) #
Giá trị 1-6 là thứ tự của số điện thoại cần báo động.
Giá trị 2-4 là kiểu báo động, trong đó:
2: Chỉ báo động bằng cách gọi điện đến số cần báo động.
3: Chỉ báo động bằng cách nhắn tin đến số cần báo động.
4: Báo động bằng cách gởi tin nhắn trước rồi gọi đến số cần báo động.
Ví
dụ: Muốn thiết lập số điện thoại báo động số 1 theo kiểu nhắn tin báo
động trước rồi sau gọi gọi điện thoại thì câu lệnh thao tác sẽ là: #14#
20. Thiết lập vùng thông báo: # 03 ?? (1-9) #
Giá trị “??” là từ 1-99, đây là số thứ tự của đầu dò báo động đã được khai báo trước đó.
Giá trị (1-9) là số thứ tự vùng báo động (Zone).


Đăng nhận xét